

Bộ ảnh minh họa hai trạng thái để so sánh trong học tập. Dùng tên khoa học và hồ sơ tham khảo để tiếp tục đối chiếu; không nhận dạng mẫu thật chỉ bằng hình.
Bạch truật · Bai Zhu
Atractylodes macrocephala Koidz. · Thân rễ
Tên và bộ phận dùng
Cây họ Cúc có lá xẻ thùy, cụm hoa tím hồng; dược liệu là thân rễ phình thành khối.
Bối cảnh cổ truyền
Bạch truật là thân rễ Atractylodes macrocephala theo hồ sơ HKBU; không nhầm với Thương truật (Atractylodes lancea/chinensis), một vị khác.
Bằng chứng hiện đại
Nguồn HKBU giúp đối chiếu định danh và hình dạng dược liệu; bằng chứng lâm sàng thay đổi theo bài thuốc và sản phẩm, nên không diễn giải công dụng cổ truyền như kết quả điều trị đã xác lập.
An toàn
Thông tin an toàn riêng còn hạn chế; đặc biệt cần rà soát thuốc đang dùng, thai kỳ và sản phẩm đa thành phần với bác sĩ/dược sĩ.
Phối hợp trong tài liệu
Được ghi trong một số công thức cổ như Tiêu Dao Tán và Quy Tỳ Thang. Đây là đối chiếu văn bản, không phải lời khuyên tự phối.
Trồng, chăm sóc và thời gian thu hái
Sinh cảnh theo hồ sơ HKBU: Mọc trên đồi. Được trồng rộng rãi. Dược liệu chủ yếu được sản xuất ở Chiết Giang, An Huy, Hồ Nam, v.v. Thu hoạch và chế biến như ghi chép: Trong 10 ngày cuối tháng 10 đến 10 ngày giữa tháng 11, sau khi mặt đất khô héo, ngày nắng đào rễ, bỏ đất, cắt cuống và sấy khô rễ và thân 100oC, giảm nhiệt độ xuống 60-70oC khi vỏ nóng, úp ngược 4 đến 5 giờ, phơi khô một nửa, loại bỏ rễ xơ, sau đó còn 80%. phơi khô, ngừng đun nóng, ủ thành đống 5-6 ngày, vỏ mềm ra rồi phơi khô hẳn. Hoặc phơi khô hoàn toàn trong 15-20 ngày
Nguồn đã kiểm tra không nêu đủ quy trình gieo/trồng, lịch tưới-bón và tuổi cây áp dụng chung cho đúng loài này. Vì vậy trang không suy diễn hướng dẫn chăm sóc hay số năm thu rễ; cần đối chiếu tài liệu canh tác tại địa phương trước khi trồng.
Mở nguồn sinh cảnh và mùa vụ ↗TỪ CÂY / SINH CẢNH ĐẾN DƯỢC LIỆU KHÔ · SƠ CHẾ THAM KHẢO
- Thu thân rễ khi phần trên mặt đất đã tàn theo mùa vụ ở vùng trồng; nguồn HKBU ghi nhận mùa thu hoạch vào cuối thu.
- Đào nhẹ, rũ đất, cắt bỏ thân và rễ tơ; loại bỏ củ thối hoặc bị côn trùng phá.
- Rửa sạch theo quy trình, thái lát khi cần và làm khô có kiểm soát; tài liệu chuyên môn cũng mô tả phương pháp phơi nắng lâu ngày.
- Ghi rõ Atractylodes macrocephala để tránh nhầm với Thương truật; bảo quản khô, thoáng, có mã lô.
Các bước chỉ mô tả sơ chế sau thu hoạch trong học liệu; không phải hướng dẫn bào chế để tự uống. Nguồn sơ chế ↗
Cách đọc lượng phối hợp
Các nguồn đang dẫn chưa cung cấp một bài phối có lượng cụ thể cho hồ sơ này; trang không tự đặt tỷ lệ. Một cặp không xuất hiện trong danh sách tương kỵ cũng không đồng nghĩa đã chứng minh an toàn.
Môi trường, mùa vụ và thu hái theo hồ sơ thực vật HKBU
Hồ sơ thực vật HKBU (tóm tắt dịch): Ngày ra hoa và đậu quả: Ra hoa: Tháng 9 đến tháng 10; đậu quả: Tháng 10 đến tháng 12 Nơi sống và phân bố: Mọc trên đồi. Được trồng rộng rãi. Dược liệu chủ yếu được sản xuất ở Chiết Giang, An Huy, Hồ Nam, v.v. Thu hoạch và chế biến như ghi chép: Trong 10 ngày cuối tháng 10 đến 10 ngày giữa tháng 11, sau khi mặt đất khô héo, ngày nắng đào rễ, bỏ đất, cắt cuống và sấy khô rễ và thân 100oC, giảm nhiệt độ xuống 60-70oC khi vỏ nóng, úp ngược 4 đến 5 giờ, phơi khô một nửa, loại bỏ rễ xơ, sau đó còn 80%. phơi khô, ngừng đun nóng, ủ thành đống 5-6 ngày, vỏ mềm ra rồi phơi khô hẳn. Hoặc phơi khô hoàn toàn trong 15-20 ngày
Mở hồ sơ thực vật gốc ↗