← Quay lại danh sách dược liệuHỒ SƠ HỌC TẬP
MINH HỌA AI · KHÔNG DÙNG ĐỊNH DANH MẪU THẬT
附子 · Fu Zi

Phụ tử · Fu Zi

Aconitum carmichaelii Debx. · Rễ con đã bào chế đạt chuẩn

Tên và bộ phận dùng

Ô đầu có lá xẻ chân vịt và hoa xanh tím dạng mũ; phụ tử là rễ con đã xử lý, không phải rễ tươi.

Bối cảnh cổ truyền

Phụ tử là sản phẩm bào chế từ rễ con Aconitum carmichaelii. Alkaloid aconitine có thể gây loạn nhịp, tê bì, tụt huyết áp và tử vong. Chỉ quan sát học thuật; không thu hái, nếm, sắc hoặc tự chế biến.

Bằng chứng hiện đại

Ôn dương và tán hàn là mô tả lịch sử. Không có cách dùng tại nhà an toàn; ngộ độc cần cấp cứu khẩn cấp.

An toàn

CỰC ĐỘC khi sống hoặc xử lý sai. Chỉ sản phẩm chuẩn hóa do cơ sở được cấp phép sản xuất, dùng dưới giám sát chuyên môn. Không phối tùy tiện với thuốc tim mạch, huyết áp hay chống loạn nhịp.

Phối hợp trong tài liệu

Có trong các bài cổ với Cam thảo hoặc Can khương sau chế biến. Tương tác, chống chỉ định và kỹ thuật xử lý rất nghiêm ngặt; ghi nhận bài phối không phải khuyến nghị.

Trồng, chăm sóc và thời gian thu hái

Sinh cảnh theo hồ sơ HKBU: Mọc trên các sườn đồi hoặc bụi rậm có cỏ. Chủ yếu được trồng ở Tứ Xuyên. Phân bố ở Liêu Ninh, Hà Nam, Sơn Đông, Sơn Tây, Cam Túc, Giang Tô, An Huy, Chiết Giang, Giang Tây, Phúc Kiến, Hồ Nam, Hồ Bắc, Tứ Xuyên, Quý Châu, Quảng Tây, Vân Nam, v.v. Chủ yếu được trồng ở Tứ Xuyên Thu hoạch và chế biến như đã ghi: Khai quật vào cuối tháng 6 đến đầu tháng 8, loại bỏ lá thân trên mặt đất và để lại thân rễ sau khi hái rễ con và loại bỏ rễ xơ và đất rồi phơi khô.

Nguồn đã kiểm tra không nêu đủ quy trình gieo/trồng, lịch tưới-bón và tuổi cây áp dụng chung cho đúng loài này. Vì vậy trang không suy diễn hướng dẫn chăm sóc hay số năm thu rễ; cần đối chiếu tài liệu canh tác tại địa phương trước khi trồng.

Mở nguồn sinh cảnh và mùa vụ ↗

TỪ CÂY / SINH CẢNH ĐẾN DƯỢC LIỆU KHÔ · QUY TRÌNH THAM KHẢO

  1. Rễ con Aconitum được thu từ vùng trồng đúng mùa; thân cây và rễ sống có alkaloid cực độc, không tự thu hái hoặc chạm nếm.
  2. Quy trình khử độc thuộc dược điển và chỉ cơ sở được cấp phép thực hiện; website không cung cấp công thức, thời gian, nhiệt hay cách làm tại nhà.
  3. Cơ sở kiểm nghiệm alkaloid, độ đồng nhất và lô; bất kỳ sai lệch xử lý nào cũng có thể gây ngộ độc tim mạch nguy hiểm.
  4. Chỉ phân phối dạng đạt chuẩn kèm nhãn, truy xuất và chỉ định bởi người hành nghề có thẩm quyền; bảo quản khóa an toàn.

Các bước là tổng quan sơ chế sau thu hoạch, không phải hướng dẫn tự bào chế để uống. Nguồn quy trình ↗

Nguồn định danh ↗

Cặp tương kỵ được ghi trong phụ lục “18 phản”

Phụ lục của Cục Quản lý Dược Bắc Kinh xếp các cặp dưới đây vào nhóm tương kỵ theo kinh nghiệm y học cổ truyền. Đây không phải kết luận rằng mọi lượng tiếp xúc đều gây ngộ độc; phụ lục không đưa ra tỷ lệ phối hợp an toàn. Không tự phối, kể cả khi có bài thuốc cổ được dẫn ở nơi khác.

Nguồn: Cục Quản lý Dược Bắc Kinh, phụ lục III ↗

Cách đọc lượng phối hợp

Lượng hiển thị là bản ghi của đúng bài thuốc và nguồn được dẫn, không phải tỷ lệ an toàn chung, liều điều trị hay chỉ dẫn tự sắc. Không chuyển lượng của bài này sang bài khác hoặc tự thay đổi theo cân nặng.

Môi trường, mùa vụ và thu hái theo hồ sơ thực vật HKBU

Hồ sơ thực vật HKBU (tóm tắt dịch): Ngày ra hoa và đậu quả: Ra hoa: Tháng 8 đến tháng 9; đậu quả: Tháng 9 đến tháng 10 Nơi sống và phân bố: Mọc trên các sườn đồi hoặc bụi rậm có cỏ. Chủ yếu được trồng ở Tứ Xuyên. Phân bố ở Liêu Ninh, Hà Nam, Sơn Đông, Sơn Tây, Cam Túc, Giang Tô, An Huy, Chiết Giang, Giang Tây, Phúc Kiến, Hồ Nam, Hồ Bắc, Tứ Xuyên, Quý Châu, Quảng Tây, Vân Nam, v.v. Chủ yếu được trồng ở Tứ Xuyên Thu hoạch và chế biến như đã ghi: Khai quật vào cuối tháng 6 đến đầu tháng 8, loại bỏ lá thân trên mặt đất và để lại thân rễ sau khi hái rễ con và loại bỏ rễ xơ và đất rồi phơi khô.

Mở hồ sơ thực vật gốc ↗

Bài thuốc HKBU có ghi vị này: Ma Huang Fu Zi Xi Xin Tang / Ephedra, Aconite and Asarum Decoction

Công năng theo lý luận truyền thống của nguồn: Hỗ trợ dương giải phóng ngoại giới

Hình từng thành phần và lượng được giữ theo bản nguồn; đây là tư liệu đối chiếu, không phải hướng dẫn dùng.

Nguyên văn thành phần / lượng HKBU ghi (English)

Ephedrae Herba (Ma Huang) 2 liang (6g), Aconiti Lateralis Radix Praeparata (Fu Zi pao) 1 whole piece broken into 8 pieces (9g), Asari Radix et Rhizoma (Xi Xin) 2 liang (3g)

Thành phần và lượng dưới đây là một bản được HKBU trích; các văn bản, đơn vị lịch sử, chế biến và sản phẩm hiện đại có thể khác. Đây là dữ liệu đối chiếu, không phải công thức tự bào chế hay liều dùng cho cá nhân.

Xem toàn hồ sơ bài thuốc HKBU ↗
← Quay lại danh sách dược liệu ↗