← Quay lại danh sách dược liệuHỒ SƠ HỌC TẬP
MINH HỌA AI · KHÔNG DÙNG ĐỊNH DANH MẪU THẬT
紫蘇葉 · Zi Su Ye

Tử tô diệp · Zi Su Ye

Perilla frutescens (L.) Britton · Lá và ngọn có lá

Tên và bộ phận dùng

Cây thơm một năm có thân vuông, lá mọc đối, mép khía răng; lá có thể xanh hoặc tím. Mùi tinh dầu rõ khi vò nhẹ.

Bối cảnh cổ truyền

Tán hàn, hành khí, hòa vị là mô tả cổ truyền. Không dùng để tự chữa cảm cúm, ngộ độc thức ăn hay nôn ói. HKBU ghi lá và phần trên mặt đất là bộ phận dùng ở các hồ sơ liên quan; loài có thân lông, lá răng cưa và mùi thơm.

Bằng chứng hiện đại

Nghiên cứu về tinh dầu perilla thay đổi theo giống và cách chiết; không đại diện cho hiệu quả điều trị của lá khô.

An toàn

Có thể gây dị ứng; tinh dầu đậm đặc không tương đương lá. Hỏi chuyên gia khi mang thai, dùng thuốc hoặc có bệnh mạn tính.

Phối hợp trong tài liệu

Lá tía tô có trong một số bài giải biểu cùng Sinh khương và Hương phụ; phối hợp không thay thế chẩn đoán nguyên nhân sốt/nôn.

Trồng, chăm sóc và thời gian thu hái

Sinh cảnh theo hồ sơ HKBU: Được trồng khắp cả nước, hiếm khi mọc hoang. Phân bố ở nhiều nơi từ Hà Bắc đến phía nam sông Dương Tử. Dược liệu chủ yếu được sản xuất ở Giang Tô, Sơn Đông, Hồ Bắc, v.v. Thu hoạch và chế biến như ghi chép: Baisuzi: thu hái vào mùa thu khi quả đã chín, thu hoạch phần trên mặt đất, đập dập, loại bỏ tạp chất và phơi khô. Baisuye: thu hái vào mùa hè thu, phơi ở nơi có gió lùa, phơi trong bóng râm hoặc thu hái bằng thân mềm, cắt thành từng đoạn nhỏ, phơi khô. Thu hoạch thân già vào mùa thu khi quả đã trưởng thành, loại bỏ vỏ, cành và lá rồi phơi khô.

Nguồn đã kiểm tra không nêu đủ quy trình gieo/trồng, lịch tưới-bón và tuổi cây áp dụng chung cho đúng loài này. Vì vậy trang không suy diễn hướng dẫn chăm sóc hay số năm thu rễ; cần đối chiếu tài liệu canh tác tại địa phương trước khi trồng.

Mở nguồn sinh cảnh và mùa vụ ↗

TỪ CÂY / SINH CẢNH ĐẾN DƯỢC LIỆU KHÔ · QUY TRÌNH THAM KHẢO

  1. Thu lá khỏe từ cây Perilla frutescens được định danh, trước khi cây tàn; không hái cây không rõ nơi phun thuốc.
  2. Loại lá vàng, dập và sâu; rũ bỏ đất, côn trùng và dị vật.
  3. Phơi râm hoặc sấy nhiệt thấp có thông gió để giữ màu và mùi; đảo nhẹ, tránh ép nát.
  4. Khi khô giòn vừa phải, đóng gói kín chống ẩm; ghi nguồn và ngày thu hái.

Các bước là tổng quan sơ chế sau thu hoạch, không phải hướng dẫn tự bào chế để uống. Nguồn quy trình ↗

Nguồn định danh ↗

Cách đọc lượng phối hợp

Các nguồn đang dẫn chưa cung cấp một bài phối có lượng cụ thể cho hồ sơ này; trang không tự đặt tỷ lệ. Một cặp không xuất hiện trong danh sách tương kỵ cũng không đồng nghĩa đã chứng minh an toàn.

Môi trường, mùa vụ và thu hái theo hồ sơ thực vật HKBU

Hồ sơ thực vật HKBU (tóm tắt dịch): Ngày ra hoa và đậu quả: Ra hoa: Tháng 8 đến tháng 11; đậu quả: Tháng 8 đến tháng 12 Nơi sống và phân bố: Được trồng khắp cả nước, hiếm khi mọc hoang. Phân bố ở nhiều nơi từ Hà Bắc đến phía nam sông Dương Tử. Dược liệu chủ yếu được sản xuất ở Giang Tô, Sơn Đông, Hồ Bắc, v.v. Thu hoạch và chế biến như ghi chép: Baisuzi: thu hái vào mùa thu khi quả đã chín, thu hoạch phần trên mặt đất, đập dập, loại bỏ tạp chất và phơi khô. Baisuye: thu hái vào mùa hè thu, phơi ở nơi có gió lùa, phơi trong bóng râm hoặc thu hái bằng thân mềm, cắt thành từng đoạn nhỏ, phơi khô. Thu hoạch thân già vào mùa thu khi quả đã trưởng thành, loại bỏ vỏ, cành và lá rồi phơi khô.

Mở hồ sơ thực vật gốc ↗
← Quay lại danh sách dược liệu ↗