

Bách hợp · Bai He
Lilium brownii F. E. Brown ex Miellez var. viridulum Baker · Vảy thân hành
Tên và bộ phận dùng
Cây thân thảo cao, lá mọc rải dọc thân và hoa loa kèn trắng lớn; thân hành có nhiều vảy trắng.
Bối cảnh cổ truyền
Bách hợp dược dụng lấy vảy thân hành của Lilium brownii var. viridulum. Loài này có hoa trắng thơm không cuộn cánh; không đồng nhất với mọi loại lily trang trí hoặc hoa loa kèn bán làm cảnh.
Bằng chứng hiện đại
Dưỡng âm, nhuận phế và an thần là mô tả cổ truyền. Chưa thể suy ra ăn củ hoặc chiết xuất sẽ trị ho, lo âu hay mất ngủ.
An toàn
Cần xác định loài và dạng dùng; một số hoa ly gây độc cho mèo nếu thú cưng tiếp xúc. Dị ứng hoặc khó chịu tiêu hóa có thể xảy ra.
Phối hợp trong tài liệu
Bách hợp xuất hiện trong Bách hợp tri mẫu thang và các bài cổ khác; đây là ghi nhận văn bản, không phải liều ăn/uống điều trị.
Trồng, chăm sóc và thời gian thu hái
Sinh cảnh theo hồ sơ HKBU: Mọc ở rìa rừng màu mỡ hoặc bụi cỏ. Phân phối ở khắp các vùng của Trung Quốc. Được trồng ở hầu hết các vùng của Trung Quốc. Dược liệu chủ yếu được sản xuất ở Hắc Long Giang, Cát Lâm, Liêu Ninh, Hà Bắc, Hà Nam, Sơn Đông, Sơn Tây, Thiểm Tây, Cam Túc, Thanh Hải, Nội Mông, v.v. Thu hoạch và chế biến như đã ghi: Khai quật vào mùa thu đông, loại bỏ phần trên mặt đất, rửa sạch đất, tước cặn, trụng trong nước đun sôi hoặc hấp một lúc, nướng khô hoặc phơi khô.
Nguồn đã kiểm tra không nêu đủ quy trình gieo/trồng, lịch tưới-bón và tuổi cây áp dụng chung cho đúng loài này. Vì vậy trang không suy diễn hướng dẫn chăm sóc hay số năm thu rễ; cần đối chiếu tài liệu canh tác tại địa phương trước khi trồng.
Mở nguồn sinh cảnh và mùa vụ ↗TỪ CÂY / SINH CẢNH ĐẾN DƯỢC LIỆU KHÔ · QUY TRÌNH THAM KHẢO
- Đào thân hành vào thu–đông từ vùng trồng xác minh đúng loài; chọn cây trưởng thành và tránh thu cây cảnh không rõ giống.
- Bỏ thân lá, rửa sạch đất rồi tách vảy; loại vảy dập, đổi màu hoặc nhiễm nấm.
- Nguồn HKBU ghi chần nước sôi hoặc hấp nhẹ trước khi sấy/phơi; chỉ thực hiện theo tiêu chuẩn tại cơ sở có kiểm soát.
- Làm khô đồng đều, kiểm tra màu, mùi và độ ẩm; đóng gói chống ẩm và ghi loài, nguồn, lô.
Các bước là tổng quan sơ chế sau thu hoạch, không phải hướng dẫn tự bào chế để uống. Nguồn quy trình ↗
Cách đọc lượng phối hợp
Các nguồn đang dẫn chưa cung cấp một bài phối có lượng cụ thể cho hồ sơ này; trang không tự đặt tỷ lệ. Một cặp không xuất hiện trong danh sách tương kỵ cũng không đồng nghĩa đã chứng minh an toàn.
Môi trường, mùa vụ và thu hái theo hồ sơ thực vật HKBU
Hồ sơ thực vật HKBU (tóm tắt đã dịch): Ngày ra hoa và đậu quả: Ra hoa và đậu quả: Tháng 6 đến tháng 9 Nơi sống và phân bố: Mọc ở rìa rừng màu mỡ hoặc bụi cỏ. Phân phối ở khắp các vùng của Trung Quốc. Được trồng ở hầu hết các vùng của Trung Quốc. Dược liệu chủ yếu được sản xuất ở Hắc Long Giang, Cát Lâm, Liêu Ninh, Hà Bắc, Hà Nam, Sơn Đông, Sơn Tây, Thiểm Tây, Cam Túc, Thanh Hải, Nội Mông, v.v. Thu hoạch và chế biến như đã ghi: Khai quật vào mùa thu đông, loại bỏ phần trên mặt đất, rửa sạch đất, tước cặn, trụng trong nước đun sôi hoặc hấp một lúc, nướng khô hoặc phơi khô.
Mở hồ sơ thực vật gốc ↗