← Quay lại danh sách dược liệuHỒ SƠ HỌC TẬP
MINH HỌA AI · KHÔNG DÙNG ĐỊNH DANH MẪU THẬT
柴胡 · Chai Hu

Sài hồ · Chai Hu

Bupleurum chinense DC. · Rễ

Tên và bộ phận dùng

Cây họ Hoa tán thân thẳng, lá hẹp và tán hoa vàng nhỏ; rễ dược liệu dài, nâu vàng.

Bối cảnh cổ truyền

Sài hồ tại đây là rễ Bupleurum chinense DC. HKBU ghi thu vào xuân hoặc thu. Họ Hoa tán có loài độc rất giống; không dùng ảnh để nhận dạng cây mọc hoang.

Bằng chứng hiện đại

Hòa giải thiếu dương, sơ can là thuật ngữ cổ truyền. Nghiên cứu hóa chất hoặc động vật chưa chứng minh hiệu quả điều trị sốt hay bệnh gan.

An toàn

Có thể ảnh hưởng thuốc chuyển hóa qua gan; trường hợp tổn thương gan đã được báo cáo với một số sản phẩm Bupleurum. Không tự dùng hoặc phối với thuốc kê đơn; tránh khi mang thai nếu chưa có chỉ định.

Phối hợp trong tài liệu

Sài hồ cùng Hoàng cầm, Bán hạ, Nhân sâm và các vị khác là cấu trúc trong Tiểu sài hồ thang. Đây là nguồn lịch sử, không phải công thức điều trị tại nhà.

Trồng, chăm sóc và thời gian thu hái

Sinh cảnh theo hồ sơ HKBU: Mọc ở các sườn đồi khô cằn, cằn cỗi, ruộng và ven đường. Phân phối ở Cát Lâm, Liêu Ninh, Hà Nam, Sơn Đông, An Huy, Giang Tô, Chiết Giang, Hồ Bắc, Tứ Xuyên, Sơn Tây, Thiểm Tây, Cam Túc, Tây Tạng, v.v. Dược liệu chủ yếu được sản xuất ở Liêu Ninh, Cam Túc, Hà Bắc và Hà Nam Thu hoạch và chế biến như đã ghi: Khai quật vào mùa xuân và mùa thu, loại bỏ lá và đất, sấy khô, loại bỏ tạp chất và thân héo, rửa sạch, làm ẩm hoàn toàn, cắt thành lát dày và sấy khô

Nguồn đã kiểm tra không nêu đủ quy trình gieo/trồng, lịch tưới-bón và tuổi cây áp dụng chung cho đúng loài này. Vì vậy trang không suy diễn hướng dẫn chăm sóc hay số năm thu rễ; cần đối chiếu tài liệu canh tác tại địa phương trước khi trồng.

Mở nguồn sinh cảnh và mùa vụ ↗

TỪ CÂY / SINH CẢNH ĐẾN DƯỢC LIỆU KHÔ · QUY TRÌNH THAM KHẢO

  1. Đào rễ vào xuân hoặc thu theo HKBU, từ vùng trồng đã định danh; tránh thu mẫu hoang vì nguy cơ nhầm Apiaceae độc.
  2. Cắt bỏ lá và đất, rửa đúng quy trình, để ráo; phân lô và xác nhận đúng Bupleurum chinense.
  3. Làm héo/sấy sơ, làm ẩm đồng đều theo tiêu chuẩn cơ sở, cắt lát dày rồi sấy khô hoàn toàn.
  4. Kiểm nghiệm loài và tạp chất, ghi nơi trồng/ngày chế biến; bảo quản khô, tách biệt các loài Hoa tán khác.

Các bước là tổng quan sơ chế sau thu hoạch, không phải hướng dẫn tự bào chế để uống. Nguồn quy trình ↗

Nguồn định danh ↗

Cách đọc lượng phối hợp

Các nguồn đang dẫn chưa cung cấp một bài phối có lượng cụ thể cho hồ sơ này; trang không tự đặt tỷ lệ. Một cặp không xuất hiện trong danh sách tương kỵ cũng không đồng nghĩa đã chứng minh an toàn.

Môi trường, mùa vụ và thu hái theo hồ sơ thực vật HKBU

Hồ sơ thực vật HKBU (tóm tắt dịch): Ngày ra hoa và đậu quả: Ra hoa: Tháng 8 đến tháng 9; đậu quả: Tháng 9 đến tháng 10 Nơi sống và phân bố: Mọc ở các sườn đồi khô cằn, cằn cỗi, ruộng và ven đường. Phân phối ở Cát Lâm, Liêu Ninh, Hà Nam, Sơn Đông, An Huy, Giang Tô, Chiết Giang, Hồ Bắc, Tứ Xuyên, Sơn Tây, Thiểm Tây, Cam Túc, Tây Tạng, v.v. Dược liệu chủ yếu được sản xuất ở Liêu Ninh, Cam Túc, Hà Bắc và Hà Nam Thu hoạch và chế biến như đã ghi: Khai quật vào mùa xuân và mùa thu, loại bỏ lá và đất, sấy khô, loại bỏ tạp chất và thân héo, rửa sạch, làm ẩm hoàn toàn, cắt thành lát dày và sấy khô

Mở hồ sơ thực vật gốc ↗
← Quay lại danh sách dược liệu ↗