

Xuyên bối mẫu · Chuan Bei Mu
Fritillaria cirrhosa D. Don · Thân hành
Tên và bộ phận dùng
Cây núi cao có lá hẹp, hoa chuông rủ màu vàng lục điểm ô tím và tua lá cuộn; thân hành nhỏ hai vảy.
Bối cảnh cổ truyền
Xuyên bối mẫu là thân hành Fritillaria cirrhosa, loài sống ở đồng cỏ, bụi cây và rừng linh sam vùng cao. Nguồn HKBU ghi cây chịu tác động khai thác và cảnh báo độc tính; loài Fritillaria khác có thể bị bán nhầm.
Bằng chứng hiện đại
Nhuận phế, hóa đàm và chỉ khái là thuật ngữ cổ truyền. Không có căn cứ để coi dược liệu là thuốc thay cho khám ho kéo dài, khó thở hoặc ho ra máu.
An toàn
HKBU ghi nhận độc tính và tác động lên cơ trơn/hô hấp. Không tự dùng, không tự định liều, không phối với thuốc khác; chỉ dùng sản phẩm chuẩn hóa theo chỉ định chuyên môn.
Phối hợp trong tài liệu
Có trong một số bài cổ với Sa sâm hoặc Tri mẫu. Đây là mô tả phương tễ, không bảo đảm an toàn; tránh phối tùy tiện với các vị Fritillaria khác hoặc thuốc kê đơn.
Trồng, chăm sóc và thời gian thu hái
Sinh cảnh theo hồ sơ HKBU: Mọc trong bụi núi cao, đồng cỏ hoặc rừng linh sam. Phân bố ở Nam Cam Túc, Nam Thanh Hải, Tứ Xuyên, Vân Nam và Tây Tạng. Dược liệu chủ yếu được sản xuất ở Tây Tạng, Tứ Xuyên, Vân Nam, v.v.
Mùa thu hái/sơ chế ghi trong nguồn: Khai quật cả vào vụ trồng thứ 3 sau khi gieo hạt và năm nhân giống củ tiếp theo. Đào vào những ngày nắng tháng 6-7 khi thân lá héo, làm sạch đất, tránh bị thương, không rửa giải, rải Bắp tươi kịp thời trên chiếu tre, phơi khô, phơi nắng tốt hơn cho đến khi khô một nửa trong một ngày và có thể phơi nắng hoàn toàn vào ngày hôm sau.
Nguồn đã kiểm tra không nêu đủ quy trình gieo/trồng, lịch tưới-bón và tuổi cây áp dụng chung cho đúng loài này. Vì vậy trang không suy diễn hướng dẫn chăm sóc hay số năm thu rễ; cần đối chiếu tài liệu canh tác tại địa phương trước khi trồng.
Mở nguồn sinh cảnh và mùa vụ ↗TỪ CÂY / SINH CẢNH ĐẾN DƯỢC LIỆU KHÔ · QUY TRÌNH THAM KHẢO
- HKBU ghi đào thân hành vào tháng 6–7 khi thân lá tàn, từ cây trồng đủ chu kỳ; khai thác phải tuân thủ quy định bảo tồn và nguồn gốc.
- Phủi đất, không rửa ngập và tránh làm dập thân hành theo quy trình chuyên môn; xác minh đúng Fritillaria cirrhosa.
- Làm khô kịp thời trên giàn sạch; cơ sở kiểm soát thời gian, nhiệt và độ ẩm để giữ nguyên hình thái và chất lượng.
- Phân cỡ, kiểm nghiệm loài/tạp chất và ghi nguồn trồng; không sử dụng củ không rõ loài vì nguy cơ nhầm lẫn độc tính.
Các bước là tổng quan sơ chế sau thu hoạch, không phải hướng dẫn tự bào chế để uống. Nguồn quy trình ↗
Cặp tương kỵ được ghi trong phụ lục “18 phản”
Phụ lục của Cục Quản lý Dược Bắc Kinh xếp các cặp dưới đây vào nhóm tương kỵ theo kinh nghiệm y học cổ truyền. Đây không phải kết luận rằng mọi lượng tiếp xúc đều gây ngộ độc; phụ lục không đưa ra tỷ lệ phối hợp an toàn. Không tự phối, kể cả khi có bài thuốc cổ được dẫn ở nơi khác.




Cách đọc lượng phối hợp
Các nguồn đang dẫn chưa cung cấp một bài phối có lượng cụ thể cho hồ sơ này; trang không tự đặt tỷ lệ. Một cặp không xuất hiện trong danh sách tương kỵ cũng không đồng nghĩa đã chứng minh an toàn.
Môi trường, mùa vụ và thu hái theo hồ sơ thực vật HKBU
Hồ sơ thực vật HKBU (tóm tắt đã dịch): Ngày ra hoa và đậu quả: Ra hoa: Tháng 5 đến tháng 7, đậu quả: Tháng 8 đến tháng 10 Nơi sống và phân bố: Mọc trong bụi núi cao, đồng cỏ hoặc rừng linh sam. Phân bố ở Nam Cam Túc, Nam Thanh Hải, Tứ Xuyên, Vân Nam và Tây Tạng. Dược liệu chủ yếu được sản xuất ở Tây Tạng, Tứ Xuyên, Vân Nam, v.v. Thu hoạch và chế biến như ghi nhận: Khai quật cả vào vụ trồng thứ 3 sau khi gieo hạt và năm nhân giống củ tiếp theo. Đào vào những ngày nắng tháng 6-7 khi thân lá héo, làm sạch đất, tránh bị thương, không rửa giải, rải Bắp tươi kịp thời trên chiếu tre, phơi khô, phơi nắng tốt hơn cho đến khi khô một nửa trong một ngày và có thể phơi nắng hoàn toàn vào ngày hôm sau.
Mở hồ sơ thực vật gốc ↗