← Quay lại danh sách dược liệuHỒ SƠ HỌC TẬP
MINH HỌA AI · KHÔNG DÙNG ĐỊNH DANH MẪU THẬT
丹參 · Dan Shen

Đan sâm · Dan Shen

Salvia miltiorrhiza Bunge · Rễ và thân rễ

Tên và bộ phận dùng

Cây họ Hoa môi có lá kép mọc đối, hoa tím xanh và rễ đỏ nâu.

Bối cảnh cổ truyền

Đan sâm là rễ và thân rễ Salvia miltiorrhiza trong tài liệu HKBU; không nhầm với các loài Salvia làm cảnh hoặc gia vị.

Bằng chứng hiện đại

Các nghiên cứu về tanshinones, salvianolic acids, sản phẩm đơn chất và bài thuốc hỗn hợp là các dạng bằng chứng khác nhau; không thể suy rộng lẫn nhau.

An toàn

Có cảnh báo tương tác có ý nghĩa với warfarin: tài liệu lâm sàng ghi nhận tăng đáp ứng chống đông và biến cố chảy máu. Không tự dùng cùng warfarin/thuốc chống đông; trao đổi với bác sĩ/dược sĩ.

Phối hợp trong tài liệu

Có trong nhiều phương thang truyền thống, nhưng phối ngũ cổ không loại bỏ tương tác với thuốc chống đông hiện đại.

Trồng, chăm sóc và thời gian thu hái

Sinh cảnh theo hồ sơ HKBU: Mọc ở ven rừng ở độ cao 2.100-4.050m, ven đường và trong bụi rậm. Phân bố ở Nam Cam Túc, Tây Tứ Xuyên, Tây Bắc Vân Nam và Tây Tạng. Dược liệu chủ yếu được sản xuất ở Tứ Xuyên, Giang Tô, An Huy, Sơn Tây, Hà Bắc, v.v.

Mùa thu hái/sơ chế ghi trong nguồn: Khai quật toàn bộ cây từ tháng 10 đến tháng 11. của năm thứ hai sau khi gieo hạt vào mùa thu, khi phần trên mặt đất khô héo hoặc trước khi nảy mầm vào mùa xuân năm sau, cắt bỏ những lá còn sót lại ở cuống, trải ra phơi nắng, làm mềm rễ, rũ bỏ cặn (không rửa sạch), phơi nắng cho khô 50%-60%. Loại bỏ rễ, phơi nắng cho khô 80%-90%, loại bỏ sợi và phơi nắng

Nguồn đã kiểm tra không nêu đủ quy trình gieo/trồng, lịch tưới-bón và tuổi cây áp dụng chung cho đúng loài này. Vì vậy trang không suy diễn hướng dẫn chăm sóc hay số năm thu rễ; cần đối chiếu tài liệu canh tác tại địa phương trước khi trồng.

Mở nguồn sinh cảnh và mùa vụ ↗

TỪ CÂY / SINH CẢNH ĐẾN DƯỢC LIỆU KHÔ · QUY TRÌNH THAM KHẢO

  1. Thu rễ cây trồng vào cuối thu sau khi phần trên mặt đất tàn, theo hồ sơ HKBU; không nhầm với Salvia khác.
  2. Bỏ thân lá còn sót và đất; rũ đất thay vì chà rửa mạnh theo quy trình nguồn, rồi làm khô từng giai đoạn.
  3. Tách rễ và thân rễ, loại phần tơ, tiếp tục làm khô đến tiêu chuẩn chất lượng của cơ sở.
  4. Ghi tên loài, nguồn, cách làm khô, ngày và lô. Cảnh báo tương tác với warfarin áp dụng cho việc cân nhắc dùng sản phẩm, không phải quy trình sơ chế.

Các bước là tổng quan sơ chế sau thu hoạch, không phải hướng dẫn tự bào chế để uống. Nguồn quy trình ↗

Nguồn định danh ↗

Cách đọc lượng phối hợp

Các nguồn đang dẫn chưa cung cấp một bài phối có lượng cụ thể cho hồ sơ này; trang không tự đặt tỷ lệ. Một cặp không xuất hiện trong danh sách tương kỵ cũng không đồng nghĩa đã chứng minh an toàn.

Môi trường, mùa vụ và thu hái theo hồ sơ thực vật HKBU

Hồ sơ thực vật học HKBU (tóm tắt dịch): Ngày ra hoa, đậu quả: Ra hoa: Tháng 5 đến tháng 9, đậu quả: Tháng 8 đến tháng 10 Nơi sống và phân bố: Mọc ở ven rừng ở độ cao 2.100-4.050m, ven đường và trong bụi rậm. Phân bố ở Nam Cam Túc, Tây Tứ Xuyên, Tây Bắc Vân Nam và Tây Tạng. Dược liệu chủ yếu được sản xuất ở Tứ Xuyên, Giang Tô, An Huy, Sơn Tây, Hà Bắc, v.v. Thu hoạch và chế biến như ghi nhận: Khai quật toàn bộ cây từ tháng 10 đến tháng 11. của năm thứ hai sau khi gieo hạt vào mùa thu, khi phần trên mặt đất khô héo hoặc trước khi nảy mầm vào mùa xuân năm sau, cắt bỏ những lá còn sót lại ở cuống, trải ra phơi nắng, làm mềm rễ, rũ bỏ cặn (không rửa sạch), phơi nắng cho khô 50%-60%. Loại bỏ rễ, phơi nắng cho khô 80%-90%, loại bỏ sợi và phơi nắng

Mở hồ sơ thực vật gốc ↗
← Quay lại danh sách dược liệu ↗