

Kim anh tử · Jin Ying Zi
Rosa laevigata Michx. · Quả chín
Tên và bộ phận dùng
Bụi leo thường xanh có lá kép ba–năm lá chét, gai cong và hoa trắng lớn; quả lê phủ lông/gai mịn.
Bối cảnh cổ truyền
Kim anh tử là quả chín Rosa laevigata. HKBU ghi quả vàng cam khi chín, thu tháng 10–11; lớp lông/gai ngoài cần loại bỏ đúng quy trình trước chế biến.
Bằng chứng hiện đại
Cố sáp, giảm tiểu và sáp trường là công năng cổ. Không tự dùng để trị tiểu đêm, tiêu chảy hoặc bệnh tiết niệu.
An toàn
Có thể không phù hợp khi đang nhiễm trùng hoặc bí tiểu; người bệnh thận, mang thai hoặc dùng thuốc lợi tiểu cần hỏi chuyên gia.
Phối hợp trong tài liệu
Kim anh tử xuất hiện với Đảng sâm trong vài ghi chép cổ về tiêu chảy kéo dài. Không phối tự điều trị nếu chưa tìm nguyên nhân.
Trồng, chăm sóc và thời gian thu hái
Sinh cảnh theo hồ sơ HKBU: Mọc trên sườn dốc nhiều nắng và bụi rậm ven suối ở độ cao 200-6.200m. Có thể trồng trọt. Phân bố ở miền Trung, Đông và Nam Trung Quốc. Dược liệu chủ yếu được sản xuất ở Quảng Đông, Tứ Xuyên, Vân Nam, v.v. Thu hoạch và chế biến như ghi chép: Thu hoạch quả đỏ chín từ tháng 10 đến tháng 11, sấy khô và bóc vỏ
Nguồn đã kiểm tra không nêu đủ quy trình gieo/trồng, lịch tưới-bón và tuổi cây áp dụng chung cho đúng loài này. Vì vậy trang không suy diễn hướng dẫn chăm sóc hay số năm thu rễ; cần đối chiếu tài liệu canh tác tại địa phương trước khi trồng.
Mở nguồn sinh cảnh và mùa vụ ↗TỪ CÂY / SINH CẢNH ĐẾN DƯỢC LIỆU KHÔ · QUY TRÌNH THAM KHẢO
- Thu quả chín đỏ/vàng cam tháng 10–11; xác minh Rosa laevigata và đeo găng vì cành/quả có gai.
- Loại cuống, tạp và lông gai ngoài bằng quy trình cơ sở; tránh làm bụi gai phát tán.
- Làm khô quả đã sơ chế đến độ ẩm chuẩn; thiết bị cắt/sàng phải hạn chế mảnh gai sắc.
- Kiểm tra còn sót gai, nấm và tạp chất; ghi nguồn, ngày thu, đóng gói kín.
Các bước là tổng quan sơ chế sau thu hoạch, không phải hướng dẫn tự bào chế để uống. Nguồn quy trình ↗
Cách đọc lượng phối hợp
Các nguồn đang dẫn chưa cung cấp một bài phối có lượng cụ thể cho hồ sơ này; trang không tự đặt tỷ lệ. Một cặp không xuất hiện trong danh sách tương kỵ cũng không đồng nghĩa đã chứng minh an toàn.
Môi trường, mùa vụ và thu hái theo hồ sơ thực vật HKBU
Ghi chép thực vật học HKBU (tóm tắt dịch): Ngày ra hoa, đậu quả: Ra hoa: Tháng 4 đến tháng 6, đậu quả: Tháng 7 đến tháng 11 Nơi sống và phân bố: Mọc trên sườn dốc nhiều nắng và bụi rậm ven suối ở độ cao 200-6.200m. Có thể trồng trọt. Phân bố ở miền Trung, Đông và Nam Trung Quốc. Dược liệu chủ yếu được sản xuất ở Quảng Đông, Tứ Xuyên, Vân Nam, v.v. Thu hoạch và chế biến như ghi chép: Thu hoạch quả đỏ chín từ tháng 10 đến tháng 11, sấy khô và bóc vỏ
Mở hồ sơ thực vật gốc ↗