

Thục địa hoàng · Shu Di Huang
Rehmannia glutinosa (Gaert.) Libosch. ex Fisch. & C.A.Mey. · Rễ củ đã chế biến
Tên và bộ phận dùng
Cùng loài Rehmannia glutinosa với Sinh địa; hình dạng cây và hoa giống nhau, nhưng dược liệu chuyển đen nâu sau xử lý.
Bối cảnh cổ truyền
Thục địa là rễ Rehmannia glutinosa qua chế biến theo tiêu chuẩn, khác Sinh địa ở quy trình và tính chất thương phẩm. HKBU nêu các tên Sinh địa và Thục địa cho hai dạng dược liệu.
Bằng chứng hiện đại
Bổ huyết, tư âm là thuật ngữ y thư. Chế biến làm thay đổi thành phần nhưng không chứng minh điều trị thiếu máu, vô sinh hoặc bệnh thận.
An toàn
Sản phẩm có thể gây đầy bụng hoặc ảnh hưởng đường huyết; người tiểu đường, dùng thuốc chống đông hoặc có bệnh gan thận cần hỏi bác sĩ/dược sĩ.
Phối hợp trong tài liệu
Thục địa là thành phần trong bài Lục vị địa hoàng hoàn cùng Sơn thù du, Sơn dược và các vị khác. Dẫn chiếu này không phải lời khuyên dùng bổ thận.
Trồng, chăm sóc và thời gian thu hái
Sinh cảnh theo hồ sơ HKBU: Chủ yếu được trồng trọt, cũng mọc hoang trên các sườn đồi ở độ cao 50-1.100m và trên các bãi hoang ven đường. Phân phối ở Liêu Ninh, Nội Mông, Hà Bắc, Sơn Tây, Thiểm Tây, Sơn Đông, An Huy, Chiết Giang, Hà Nam, Hồ Bắc, Hồ Nam, Tứ Xuyên, v.v. Dược liệu chủ yếu được sản xuất ở Wenxian, Mengxian, Wuling, Boai, Qinyang, v.v. Thu hoạch và chế biến tại Hà Nam như đã ghi lại: Dihuang sớm thu hoạch vào đầu và giữa tháng 10; Địch Hoàng muộn thu hoạch từ cuối tháng 10 đến đầu tháng 11; Dihuang hoang dã cũng được thu hoạch vào mùa xuân. Khi đào cẩn thận, không làm gãy rễ, làm sạch lá thân, tàn dư thân rễ và sợi, rửa sạch đất; hoặc chôn dưới đất cát khô không cần rửa sạch, có thể để nơi khô ráo, râm mát từ 2-3 tháng
Nguồn đã kiểm tra không nêu đủ quy trình gieo/trồng, lịch tưới-bón và tuổi cây áp dụng chung cho đúng loài này. Vì vậy trang không suy diễn hướng dẫn chăm sóc hay số năm thu rễ; cần đối chiếu tài liệu canh tác tại địa phương trước khi trồng.
Mở nguồn sinh cảnh và mùa vụ ↗TỪ CÂY / SINH CẢNH ĐẾN DƯỢC LIỆU KHÔ · QUY TRÌNH THAM KHẢO
- Dùng rễ Rehmannia glutinosa xác thực sau thu hoạch; khâu chế biến phải có hồ sơ lô và thiết bị đạt chuẩn.
- Làm sạch và phân cỡ tại cơ sở. Thục địa được xử lý nhiệt theo dược điển; không tự hấp, ngâm rượu hay làm nhiều chu kỳ tại nhà.
- Cơ sở kiểm soát nhiệt độ, thời gian, độ ẩm và tiêu chí thành phẩm trong từng mẻ; sai lệch có thể gây chất lượng không ổn định.
- Ghi rõ dạng đã chế biến, nguyên liệu đầu vào, ngày sản xuất và kết quả kiểm nghiệm; không dán nhãn Sinh địa cho sản phẩm này.
Các bước là tổng quan sơ chế sau thu hoạch, không phải hướng dẫn tự bào chế để uống. Nguồn quy trình ↗
Cách đọc lượng phối hợp
Các nguồn đang dẫn chưa cung cấp một bài phối có lượng cụ thể cho hồ sơ này; trang không tự đặt tỷ lệ. Một cặp không xuất hiện trong danh sách tương kỵ cũng không đồng nghĩa đã chứng minh an toàn.
Môi trường, mùa vụ và thu hái theo hồ sơ thực vật HKBU
Hồ sơ thực vật học HKBU (tóm tắt đã dịch): Ngày ra hoa và đậu quả: Ra hoa: Tháng 4 đến tháng 5, đậu quả: Tháng 5 đến tháng 6 Nơi sống và phân bố: Chủ yếu được trồng trọt, cũng mọc hoang trên các sườn đồi ở độ cao 50-1.100m và trên các bãi hoang ven đường. Phân phối ở Liêu Ninh, Nội Mông, Hà Bắc, Sơn Tây, Thiểm Tây, Sơn Đông, An Huy, Chiết Giang, Hà Nam, Hồ Bắc, Hồ Nam, Tứ Xuyên, v.v. Dược liệu chủ yếu được sản xuất ở Wenxian, Mengxian, Wuling, Boai, Qinyang, v.v. Thu hoạch và chế biến tại Hà Nam như đã ghi lại: Dihuang sớm thu hoạch vào đầu và giữa tháng 10; Địch Hoàng muộn thu hoạch từ cuối tháng 10 đến đầu tháng 11; Dihuang hoang dã cũng được thu hoạch vào mùa xuân. Khi đào cẩn thận, không làm gãy rễ, làm sạch lá thân, tàn dư thân rễ và sợi, rửa sạch đất; hoặc chôn dưới đất cát khô không cần rửa sạch, có thể để nơi khô ráo, râm mát từ 2-3 tháng
Mở hồ sơ thực vật gốc ↗