← Quay lại danh sách dược liệuHỒ SƠ HỌC TẬP
MINH HỌA AI · KHÔNG DÙNG ĐỊNH DANH MẪU THẬT
白芍 · Bai Shao

Bạch thược · Bai Shao

Paeonia lactiflora Pall. · Rễ

Tên và bộ phận dùng

Cây mẫu đơn thảo sống, lá kép xẻ, hoa lớn; dược liệu Bạch thược là rễ đã sơ chế.

Bối cảnh cổ truyền

HKBU ghi Bạch thược là rễ Paeonia lactiflora được sơ chế. Không gom mọi loài mẫu đơn, rễ trắng và rễ đỏ thành một vị.

Bằng chứng hiện đại

Các mô tả cổ truyền không phải bằng chứng điều trị cho một triệu chứng cụ thể; chế biến và nhận dạng ảnh hưởng đến loại nguyên liệu.

An toàn

Dữ liệu tương tác còn hạn chế. Cần hỏi dược sĩ/bác sĩ khi đang dùng thuốc, chuẩn bị phẫu thuật, mang thai hoặc có bệnh nền.

Phối hợp trong tài liệu

Có trong các phương thang cổ ghi nhận tại HKBU, gồm Quế chi Phục linh hoàn và một số phương khác. Điều đó không bảo đảm an toàn cho từng người.

Trồng, chăm sóc và thời gian thu hái

Sinh cảnh theo hồ sơ HKBU: Mọc trên sườn núi, bụi rậm hoặc bụi rậm của thung lũng. Phân bố ở Hắc Long Giang, Cát Lâm, Liêu Ninh, Hà Bắc, Hà Nam, Sơn Đông, Sơn Tây, Thiểm Tây, Nội Mông, v.v. Dược liệu chủ yếu được sản xuất ở Chiết Giang, An Huy, Tứ Xuyên, v.v. Cũng được sản xuất ở Sơn Đông, Quý Châu, Hồ Nam, Hồ Bắc, Cam Túc, Thiểm Tây, Hà Nam, Vân Nam, v.v. Thu hoạch và chế biến như đã ghi lại: Vào mùa hè và mùa thu, đào rễ mẫu đơn trồng trong 3-4 năm, loại bỏ thân rễ và rễ xơ, rửa sạch, bỏ vỏ thô, chỉ cần hầm trong nước sôi để làm mềm rễ, sau đó phơi khô.

Nguồn đã kiểm tra không nêu đủ quy trình gieo/trồng, lịch tưới-bón và tuổi cây áp dụng chung cho đúng loài này. Vì vậy trang không suy diễn hướng dẫn chăm sóc hay số năm thu rễ; cần đối chiếu tài liệu canh tác tại địa phương trước khi trồng.

Mở nguồn sinh cảnh và mùa vụ ↗

TỪ CÂY / SINH CẢNH ĐẾN DƯỢC LIỆU KHÔ · QUY TRÌNH THAM KHẢO

  1. Thu rễ cây mẫu đơn trồng đủ năm vào mùa hè/thu theo tài liệu HKBU; giữ riêng loài và vùng trồng.
  2. Cắt bỏ thân rễ và rễ tơ, rửa sạch; không tự thay rễ trắng bằng rễ mẫu đơn khác.
  3. Tài liệu mô tả làm mềm rễ bằng xử lý nhiệt ngắn rồi phơi nắng; sơ chế thương mại phải theo tiêu chuẩn dược liệu hiện hành.
  4. Ghi tên Latin, vùng trồng, quy trình và lô; làm nguội và cất nơi khô, tránh ẩm mốc.

Các bước là tổng quan sơ chế sau thu hoạch, không phải hướng dẫn tự bào chế để uống. Nguồn quy trình ↗

Nguồn định danh ↗

Cách đọc lượng phối hợp

Các nguồn đang dẫn chưa cung cấp một bài phối có lượng cụ thể cho hồ sơ này; trang không tự đặt tỷ lệ. Một cặp không xuất hiện trong danh sách tương kỵ cũng không đồng nghĩa đã chứng minh an toàn.

Môi trường, mùa vụ và thu hái theo hồ sơ thực vật HKBU

Hồ sơ thực vật HKBU (tóm tắt dịch): Ngày ra hoa và đậu quả: Ra hoa: Tháng 6, đậu quả: Tháng 8 đến tháng 9 Nơi sống và phân bố: Mọc trên sườn núi, bụi rậm hoặc bụi rậm của thung lũng. Phân bố ở Hắc Long Giang, Cát Lâm, Liêu Ninh, Hà Bắc, Hà Nam, Sơn Đông, Sơn Tây, Thiểm Tây, Nội Mông, v.v. Dược liệu chủ yếu được sản xuất ở Chiết Giang, An Huy, Tứ Xuyên, v.v. Cũng được sản xuất ở Sơn Đông, Quý Châu, Hồ Nam, Hồ Bắc, Cam Túc, Thiểm Tây, Hà Nam, Vân Nam, v.v. Thu hoạch và chế biến như đã ghi lại: Vào mùa hè và mùa thu, đào rễ mẫu đơn trồng trong 3-4 năm, loại bỏ thân rễ và rễ xơ, rửa sạch, bỏ vỏ thô, chỉ cần hầm trong nước sôi để làm mềm rễ, sau đó phơi khô.

Mở hồ sơ thực vật gốc ↗
← Quay lại danh sách dược liệu ↗