

Hương phụ · Xiang Fu
Cyperus rotundus L. · Thân rễ khô
Tên và bộ phận dùng
Cói lâu năm có thân tam giác, lá hẹp và cụm hoa nâu đỏ; dưới đất hình thành chuỗi thân rễ cùng củ nhỏ sẫm màu. Dược liệu thường là củ/thân rễ khô có đốt, vết rễ và mùi thơm.
Bối cảnh cổ truyền
Lý luận cổ truyền ghi hành khí, giải uất, điều kinh và giảm đau. Đây không phải chứng cứ điều trị rối loạn kinh nguyệt, vô sinh, đau vùng chậu hay trầm cảm.
Bằng chứng hiện đại
HKBU nhận dạng phần dùng là thân rễ khô Cyperus rotundus và mô tả củ hình thoi, có vết rễ. Cây ngoài đồng có thể nhầm với nhiều loài Cói; mùi hoặc hình AI không đủ định danh.
An toàn
Cây có thể gây dị ứng hoặc khó chịu tiêu hóa; dữ liệu tương tác thuốc còn hạn chế. Tránh tự dùng trong thai kỳ, rối loạn chảy máu hoặc khi đang dùng thuốc, đặc biệt khi chưa xác nhận đúng loài và sản phẩm.
Phối hợp trong tài liệu
Ví dụ có nguồn là Hương Tô Tán: Hương phụ 4 lượng, Tía tô 4 lượng, Trần bì 2 lượng, Chích cam thảo 1 lượng; HKBU quy đổi lần lượt 120:120:60:30 g. Cổ phương mô tả tuyên tán biểu tà và điều khí; đây không phải hướng dẫn chữa cảm.
Sinh trưởng và sinh cảnh
Là loài cỏ sống lâu năm, mọc ở nơi ấm và nhiều kiểu đất; củ và đoạn thân rễ lan qua đất, làm việc trồng thương mại/nhà vườn có rủi ro phát tán. Hướng dẫn quản lý cỏ dại của New Zealand cảnh báo mảnh củ nhỏ vẫn tái sinh.
Trồng, chăm sóc và thời gian thu hái
Hồ sơ bên trên có hướng dẫn theo từng bước và mốc thu hoạch được nguồn ghi nhận. Mốc thu hái là dữ liệu nông học, không phải hướng dẫn tự dùng.
Tự trồng và chăm sóc
- Không khuyến khích trồng để thu dược liệu trong vườn nhà. Nếu làm mẫu học, dùng chậu kín có khay hứng và ghi nhãn cảnh báo xâm lấn.
- Theo dõi chồi và củ mới; nhổ bỏ cả hệ củ vào túi kín, không xới phát tán đất.
- Không ủ compost củ/thân rễ và không thải đất vào cống, bãi đất trống hay ruộng.
- Tuân thủ quy định địa phương về cỏ dại xâm lấn; chọn cây trồng thay thế nếu cần dạy hình thái.
Bao lâu mới thu dùng được? Không khuyến nghị trồng thu hái; loài sinh củ nhanh và kiểm soát bằng chậu cũng không tạo dược liệu an toàn. Không có mốc ‘đủ tuổi dùng’ được đưa ra.
Phối hợp có ghi trong tài liệu: Hương Tô Tán
Trong tài liệu HKBU, Tía tô giữ vai trò giải biểu và điều khí, Hương phụ hỗ trợ vận khí; Trần bì điều khí, Cam thảo điều hòa phương. Đây là giải thích truyền thống.




Tỷ lệ ghi trong nguồn: Tỷ lệ nguồn: 4:4:2:1 theo khối lượng. HKBU ghi một bản cổ và nêu cách chuyển sang dạng khác theo tỷ lệ; không tự quy đổi thành liều cá nhân.
Lưu ý: Cam thảo có thể ảnh hưởng huyết áp, kali và thuốc tim mạch khi dùng nhiều/kéo dài; toàn bài không được xem là an toàn mặc định. Không dùng bài này để tự trị sốt/cảm.
Mở hồ sơ bài thuốc ↗Cặp bị ghi nhận là độc
Không có nguồn đã kiểm tra xác nhận Hương phụ là cặp gây độc đặc hiệu với ba vị của Hương Tô Tán. Không có cảnh báo không chứng minh an toàn; phần này chỉ mô tả công thức ghi trong y thư.
TỪ CÂY / SINH CẢNH ĐẾN DƯỢC LIỆU KHÔ · QUY TRÌNH THAM KHẢO
- Không gieo/trồng ra luống mở: Cyperus rotundus là cỏ dại xâm lấn mạnh ở nhiều vùng, lây bằng củ và mảnh thân rễ trong đất.
- Nếu chỉ học hình thái, trồng mẫu trong chậu kín có lót đáy, đặt trên nền cứng và không đổ đất/củ ra môi trường.
- Cây ưa nắng, đất ấm; củ mới có thể nảy thành chồi và tạo chuỗi củ, nên phải kiểm soát lan rộng.
- Không dùng củ tự đào làm dược liệu nếu không có xác thực loài, kiểm soát đất ô nhiễm và chuyên môn kiểm nghiệm.
Các bước là tổng quan sơ chế sau thu hoạch, không phải hướng dẫn tự bào chế để uống. Nguồn quy trình ↗
Cách đọc lượng phối hợp
Lượng hiển thị là bản ghi của đúng bài thuốc và nguồn được dẫn, không phải tỷ lệ an toàn chung, liều điều trị hay chỉ dẫn tự sắc. Không chuyển lượng của bài này sang bài khác hoặc tự thay đổi theo cân nặng.
Môi trường, mùa vụ và thu hái theo hồ sơ thực vật HKBU
Hồ sơ thực vật HKBU (tóm tắt dịch): Ngày ra hoa và đậu quả: Ra hoa: Tháng 5 đến tháng 8, đậu quả: Tháng 7 đến tháng 11 Nơi sống và phân bố: Mọc ở đồng cỏ miền núi, đất canh tác và những nơi ẩm ướt ven đường. Phân bố ở Bắc, Nam Trung Bộ và Tây Nam Trung Quốc, Liêu Ninh, Hà Bắc, Sơn Tây, Thiểm Tây, Cam Túc, Đài Loan, v.v. Dược liệu chủ yếu được sản xuất ở Sơn Đông, Chiết Giang, Phúc Kiến, Hồ Nam, Hà Nam, v.v. Thu hoạch và chế biến như đã ghi: Thân rễ khai quật vào mùa xuân và mùa thu, loại bỏ rễ xơ bằng lửa và phơi khô.
Mở hồ sơ thực vật gốc ↗Bài thuốc HKBU có ghi vị này: Xiang Su San / Cyperus and Perilla Powder
Công năng theo lý luận truyền thống của nguồn: của zi su ye được khuếch đại với xiang fu. Với tính chất nâng cao và phân tán của zi su ye, tác dụng xua đuổi mầm bệnh của xiang fu được phát huy. Phó Hạng Phúc di chuyển khí công làm giảm khí ứ đọng Trợ lý Chen Pi điều chỉnh khí khô ẩm Giúp người đứng đầu khắc phục khí ứ đọng và bình thường hóa cơ chế khí. Ngăn chặn tình trạng ứ đọng chất lỏng do khí bị tắc nghẽn. Sứ thần Gan Cao điều hòa jiao giữa hài hòa các thành phần khác Trưởng Zi Su Ye xua tan cái lạnh bên ngoài điều hòa dòng chảy khí an ủi jiao giữa Các hành động điều chỉnh và làm mịn khí của zi su ye được khuếch đại với xiang fu. Với tính chất nâng cao và phân tán của zi su ye, tác dụng xua đuổi mầm bệnh của xiang fu được phát huy. Phó Hạng Phúc di chuyển khí công làm giảm khí ứ đọng Trợ lý Chen Pi điều chỉnh khí khô ẩm Giúp người đứng đầu khắc phục khí ứ đọng và bình thường hóa cơ chế khí. Ngăn chặn tình trạng ứ đọng chất lỏng do khí bị tắc nghẽn. Sứ thần Gan Cao hài hòa jiao giữa hài hòa các thành phần khác Tên Trung Quốc 香蘇散 Phiên âm Xiang Su San Tên tiếng Anh Cyperus và Perilla Powder Phân loại Công thức giải phóng bên ngoài Nguồn 《Công thức từ Imperial Pharmacy》Tai Ping Hui Min He Ji Ju Fang《太平惠民和劑局方》 Kết hợp Cyperi Rhizoma (Xiang Fu) 4 liang (120g), Perillae Folium (Zi Su Ye) 4 liang (120g), Glycyrrhizae Radix et Rhizoma (Zhi Gan Cao) 1 liang (30g), Citri Reticulatae Pericarpium (Chen Pi) 2 liang (60g) Phương pháp Nghiền tất cả các vị thuốc thành bột và trộn đều. Mỗi liều đun sôi chín gam, uống khi còn ấm. Xiang Su San cũng có thể được điều chế dưới dạng thuốc sắc bằng cách điều chỉnh số lượng dược liệu dựa trên tỷ lệ ban đầu. Hành động Tán xạ và xua tan gió bên ngoài gió lạnh, điều chỉnh khí và điều hòa trung gian
Hình từng thành phần và lượng được giữ theo bản nguồn; đây là tư liệu đối chiếu, không phải hướng dẫn dùng.



Nguyên văn thành phần / lượng HKBU ghi (English)
Cyperi Rhizoma (Xiang Fu) 4 liang (120g), Perillae Folium (Zi Su Ye) 4 liang (120g), Glycyrrhizae Radix et Rhizoma (Zhi Gan Cao) 1 liang (30g), Citri Reticulatae Pericarpium (Chen Pi) 2 liang (60g)
Thành phần và lượng dưới đây là một bản được HKBU trích; các văn bản, đơn vị lịch sử, chế biến và sản phẩm hiện đại có thể khác. Đây là dữ liệu đối chiếu, không phải công thức tự bào chế hay liều dùng cho cá nhân.
Xem toàn hồ sơ bài thuốc HKBU ↗