

Trạch lan · Ze Lan
Lycopus lucidus Turcz. var. hirtus Regel · Phần trên mặt đất khô
Tên và bộ phận dùng
Trạch lan trong hồ sơ này là phần trên mặt đất khô của Lycopus lucidus Turcz. var. hirtus Regel theo mẫu HKBU, thuộc họ Hoa môi. Cần phân biệt với “Địa sâm” (Disun) trong hồ sơ HKBU khác, nơi bộ phận dùng được ghi là thân rễ của Lycopus lucidus; không lấy mô tả chế biến thân rễ để gán cho Trạch lan. Cây lâu năm, thân vuông, lá mọc đối hình mác, mép có răng cưa, mặt lá có thể thấy đốm tuyến; cụm hoa nhỏ mọc vòng ở nách lá. Dược liệu khô thường gồm thân và lá, màu lục đến nâu tím, có lông mảnh, phần hoa có thể rụng. Cây ưa sinh cảnh ẩm như bờ sông, vùng trũng và bụi cỏ; hình thái ngoài tự nhiên có thể thay đổi theo môi trường.
Bối cảnh cổ truyền
HKBU ghi công năng cổ truyền hoạt huyết điều kinh, khứ ứ tiêu ung và lợi thủy tiêu phù. Hồ sơ mẫu liệt kê kinh nguyệt, tụ máu sau sinh, phù và chấn thương trong bối cảnh lịch sử; không phải khuyến cáo cho người mang thai hoặc sau sinh. Không dùng để tự điều trị rong kinh, phù, huyết khối hay chấn thương.
Bằng chứng hiện đại
HKBU specimen và materia medica database hỗ trợ tên dược liệu, loài, bộ phận dùng và đặc điểm khô; đó không phải thử nghiệm. Phần lớn công năng trình bày là lý luận cổ truyền. Dữ liệu của loài L. lucidus nói chung, gồm nghiên cứu hóa học hoặc sinh lý, không tự chứng minh hiệu quả của dược liệu Trạch lan var. hirtus ở người. Đau bụng, chảy máu, phù hoặc vàng da cần chẩn đoán nguyên nhân.
An toàn
Không tự sử dụng khi mang thai, nghi có thai, đang ra huyết hoặc sau sinh; cần người hành nghề y đánh giá trước mọi dược liệu tác động lên kinh nguyệt. Người dùng thuốc chống đông/kháng tiểu cầu, thuốc lợi tiểu hoặc thuốc điều trị huyết áp cần hỏi bác sĩ/dược sĩ; tương tác cụ thể chưa được xác minh. Không hái cây bờ sông ô nhiễm hay thu nhầm thân rễ loài khác.
Nguồn cảnh báo an toàn ↗Phối hợp trong tài liệu
Không tìm thấy hồ sơ HKBU đủ chi tiết để xác nhận một công thức phối Trạch lan cùng tỷ lệ và an toàn. Không suy ra cặp thuốc từ tên bệnh trong mẫu vật. Chưa xác nhận cặp độc đặc hiệu; điều này không cho phép tự ghép với thuốc chống đông, lợi tiểu hoặc thuốc điều kinh.
Ghi chú nhận dạng và học tập
Thân vuông là dấu hiệu họ Hoa môi; lá mọc đối, dạng mác, mép răng cưa; hoa nhỏ mọc vòng tại nách. Dược liệu Trạch lan thường có lông ở thân/đốt, lá nhăn và đài tồn tại khi tràng rụng. Cần phân biệt tên Ze Lan với “Diệp hạ châu” hay các loại lan khác trong tên Việt; chính xác nhất là đọc Latin và bộ phận dùng. Ảnh AI thể hiện dạng tươi và dạng khô riêng, nhưng có thể không tái tạo đúng mật độ lông của var. hirtus. Đây là hồ sơ có nguy cơ nhầm tên do cùng chi Lycopus có nhiều bộ phận dược liệu. Trong cơ sở HKBU, Ze Lan gắn với phần trên mặt đất của biến chủng hirtus; hồ sơ “Disun” lại ghi thân rễ và mô tả thu đào vào mùa thu. Hai mục không được gộp vì tên Latin bộ phận dùng khác nhau. Khi xem mẫu tươi, đối chiếu thân vuông, lá mọc đối và cụm hoa vòng ở nách; khi xem mẫu khô, hoa có thể rụng nhưng đài/ lá bắc nhỏ vẫn còn. Bề mặt lá có đốm tuyến và lông mảnh là điểm phụ, cần kính lúp. Mẫu khô rời có thể lẫn các loài họ Hoa môi khác, vì vậy cần nhãn lô và nguồn chuẩn. Không suy luận rằng mọi cây Lycopus đều là Trạch lan.
Sinh trưởng và sinh cảnh
Mẫu HKBU phân bố/nguồn hàng tại Giang Tô, Chiết Giang và An Huy; hồ sơ cây Lycopus lucidus rộng hơn ghi vùng trũng núi, bụi cỏ ven sông và nhiều miền Trung Quốc. Dùng mô tả sinh thái này để bố trí vườn quan sát: đất ẩm, giàu mùn, nắng nhẹ đến bán râm, không úng nước ô nhiễm. Tên Ze Lan ở đây chỉ đúng biến chủng lông và phần trên mặt đất khô.
Ghi chú nhận dạng và học tập
Thân vuông là dấu hiệu họ Hoa môi; lá mọc đối, dạng mác, mép răng cưa; hoa nhỏ mọc vòng tại nách. Dược liệu Trạch lan thường có lông ở thân/đốt, lá nhăn và đài tồn tại khi tràng rụng. Cần phân biệt tên Ze Lan với “Diệp hạ châu” hay các loại lan khác trong tên Việt; chính xác nhất là đọc Latin và bộ phận dùng. Ảnh AI thể hiện dạng tươi và dạng khô riêng, nhưng có thể không tái tạo đúng mật độ lông của var. hirtus. Đây là hồ sơ có nguy cơ nhầm tên do cùng chi Lycopus có nhiều bộ phận dược liệu. Trong cơ sở HKBU, Ze Lan gắn với phần trên mặt đất của biến chủng hirtus; hồ sơ “Disun” lại ghi thân rễ và mô tả thu đào vào mùa thu. Hai mục không được gộp vì tên Latin bộ phận dùng khác nhau. Khi xem mẫu tươi, đối chiếu thân vuông, lá mọc đối và cụm hoa vòng ở nách; khi xem mẫu khô, hoa có thể rụng nhưng đài/ lá bắc nhỏ vẫn còn. Bề mặt lá có đốm tuyến và lông mảnh là điểm phụ, cần kính lúp. Mẫu khô rời có thể lẫn các loài họ Hoa môi khác, vì vậy cần nhãn lô và nguồn chuẩn. Không suy luận rằng mọi cây Lycopus đều là Trạch lan.
Tự trồng và chăm sóc
- Chọn cây/đoạn thân rễ có nhãn Lycopus lucidus var. hirtus; không lấy cây hoang và không nhầm với loài dùng thân rễ “Địa sâm”.
- Trồng ở luống ẩm hoặc chậu lớn có lỗ thoát nước, đất mùn và nắng dịu/bán râm. Dùng rào chậu nếu thân rễ lan mạnh.
- Tưới đều để đất không khô hẳn nhưng không ngập; cắt cỏ bằng tay, theo dõi nấm khi vườn quá ẩm. Tránh thuốc phun nếu cây dùng cho quan sát dược liệu.
- Hồ sơ cây Lycopus lucidus ghi hoa khoảng tháng 6–9 và quả tháng 8–9; nguồn không xác nhận riêng lịch của biến chủng hirtus hoặc tuổi thu phần trên mặt đất. Ghi mùa vụ tại vườn, không tự dùng cây.
Bao lâu mới thu dùng được? Cây lâu năm, nguồn vật liệu Trạch lan là phần trên mặt đất khô; hồ sơ HKBU không nêu số tháng/năm từ trồng đến thu. Ghi chu kỳ sinh trưởng từng năm và chỉ dùng thông tin mùa vụ để học. Mốc thu thương mại cần tiêu chuẩn định danh và quy trình chuyên môn.
Môi trường, mùa vụ và thu hái theo hồ sơ thực vật HKBU
HKBU ghi mẫu Trạch lan là Lycopus lucidus Turcz. var. hirtus Regel, phần trên mặt đất khô; thân vuông có lông trắng, lá mọc đối hẹp có răng, đài tồn tại sau khi hoa rụng. Nguồn vật liệu chủ yếu Giang Tô, Chiết Giang, An Huy. Hồ sơ thực vật cho loài L. lucidus nói chung ghi hoa tháng 6–9, quả tháng 8–9 và sinh cảnh vùng trũng/bụi ven sông; dữ liệu đó không đồng nhất với lịch riêng biến chủng hirtus.
Mở hồ sơ thực vật gốc ↗TỪ CÂY / SINH CẢNH ĐẾN DƯỢC LIỆU KHÔ · QUY TRÌNH THAM KHẢO
- Đối chiếu hồ sơ Trạch lan: phần dùng là đoạn trên mặt đất khô của Lycopus lucidus var. hirtus; không áp dụng hướng dẫn đào thân rễ của Disun.
- Thu từ lô trồng được xác thực; loại cây lẫn, đất và lá bệnh. Cắt phần trên mặt đất, rửa nhanh khi bám bùn rồi để ráo.
- Hong/phơi ở nơi sạch, thông thoáng đến khô ổn định; giữ nhiều lá nguyên, thân vuông và nụ/đài hoa còn lại để đối chiếu hình thái.
- Đóng kín, giữ khô, ghi Latin đầy đủ, bộ phận dùng, vùng trồng, ngày và phương thức sấy. Không sắc hoặc dùng tại nhà.
Các bước là tổng quan sơ chế sau thu hoạch, không phải hướng dẫn tự bào chế để uống. Nguồn quy trình ↗